SUY THƯỢNG THẬN DO DÙNG CORTICOID

I. ĐẠI CƯƠNG Suy thượng thận do điều trị glucocorticoid là nguyên nhân thường gặp nhất trong các nguyên nhân suy thượng thận thứ phát, xảy ra do glucocorticoid ức chế vùng hạ đồi tuyến yên làm giảm tiết ACTH. Ở giai đoạn sớm, nồng độ ACTH nền và cortisol nền có thể bình thường, tuy nhiên dự trữ của ACTH đã suy giảm. Khi có stress thì đáp ứng tiết cortisol không đủ áp ứng. Sự thiếu hụt kéo dài ACTH làm vùng lớp bó và lưới vỏ thượng thận sẽ teo lại dẫn tới giảm tiết cortisol và adrogen thượng

VIÊM TUYẾN GIÁP

Viêm tuyến giáp là tình trạng viêm cấp hoặc mãn tính tại tuyến giáp do nhiều nguyên nhân khác nhau và thường gây ra những thay đổi trong chức năng tuyến giáp từ cường giáp (do tổn thương phá hủy tuyến), bình giáp hoặc suy giáp (do cạn kiệt hormon) tùy theo từng giai đoạn bệnh. Để phân biệt các loại viêm tuyến giáp cần dựa vào các triệu chứng lâm sàng, tốc độ khởi phát bệnh và đặc biệt là tình trạng đau vùng cổ. A. VIÊM TUYẾN GIÁP CÓ TRIỆU CHỨNG ĐAU 1. VIÊM TUYẾN GIÁP BÁN CẤP: là một bệnh hiếm

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SUY GIÁP

I - ĐẠI CƯƠNG • Suy giáp là bệnh lý đặc trưng bởi tình trạng suy giảm chức năng tuyến giáp, sản xuất hormone tuyến giáp không đầy đủ so với nhu cầu của cơ thể, gây nên tổn thương ở các mô, cơ quan , các rối loạn chuyển hóa trên lâm sàng và xét nghiệm. • Bệnh thường gặp ở phụ nữ, chiếm tỷ lệ 2%; trong khi ở nam giới chỉ có 0,1%. Suy giáp cận lâm sàng gặp ở 7,5% ở phụ nữ và 3% ở nam giới, tăng dần theo tuổi. Suy giáp bẩm sinh gặp 1/5000 trẻ sơ sinh.

HỘI CHỨNG CUSHING

I. ĐẠI CƯƠNG Hội chứng Cushing là một bệnh nội tiết do rối loạn sản xuất hormon vỏ thượng thận gây tăng mạn tính hormon glucocorticoids không kìm hãm được. Biểu hiện của bệnh là do các mô của cơ thể tiếp xúc lâu ngày với nồng độ cao cortisol. Nguyên nhân: - Thể phụ thuộc ACTH: chiếm 80%: + U tuyến yên tiết ACTH: microadenoma ( Bệnh Cushing ): 70% + Hội chứng tiết CRH lạc chỗ < 1% + Hội chứng tiết ACTH lạc chỗ : 10% - Thể không phụ thuộc ACTH: + U tuyến lành tính (adenoma) thượng thận: 10 % +

HẠ GLUCOSE MÁU

I. ĐẠI CƯƠNG · Hạ đường huyết là tình trạng cấp cứu vì có thể diễn biến đến hôn mê và tử vong. Nếu phát hiện và điều trị kịp thời mang lại kết quả tốt · Biến chứng hạ đường huyết có thể xuất hiện khi bệnh đái tháo đường được điều trị bằng Insulin hoặc sulfonylurea. Đây là một yếu tố cản trở việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường. · Triệu chứng hạ glucose máu thường xảy ra khi lượng glucose huyết tương còn khoảng 2,7-3,3 mmol/l. Nếu glucose huyết tương lúc đói < 2,8 mmol/l (50

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP2

I - ĐẠI CƯƠNG 1. Định nghĩa Đái tháo đường (ĐTĐ) là tình trạng tăng đường huyết mạn tính đặc trưng bởi những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, có kèm theo rối loạn chuyển hóa lipid và protein do giảm tuyệt đối hoặc tương đối tác dụng sinh học của insilin và/hoặc tiết insulin. 2. Phân loại - Đái tháo đường type 1: do bệnh tự miễn: các tế bào beta tuyến tuy bị phá hủy bởi chất trung gian miễn dịch, sự phá hủy này có thể nhanh hoặc chậm. Tiến triển nhanh gặp ở người trẻ <30 tuổi, triệu chứng

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP I

Đái tháo đường (ĐTĐ) týp 1 chủ yếu hay gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên, xảy ra khi tuyến tụy không có khả năng sản xuất đủ Insulin hay là tình trạng thiếu hụt Insulin tuyệt đối. I. PHÂN LOẠI VÀ SINH LÝ BỆNH Đái tháo đường týp 1 được phân làm 2 loại là đái tháo đường týp 1 do bệnh tự miễn dịch và đái tháo đường týp 1 vô căn (không thấy căn nguyên tự miễn) Đái tháo đường týp 1 do bệnh tự miễn dịch, còn gọi là đái tháo đường phụ thuộc insulin, đái tháo đường týp 1 hoặc đái tháo đường ở người trẻ

BƯỚU NHÂN TUYẾN GIÁP

I. ĐẠI CƯƠNG Bướu nhân tuyến giáp là một trong những bệnh lý khá thường gặp. Khám lâm sàng có thể phát hiện được khoảng 4-7% dân số, phụ nữ nhiều hơn nam giới gấp 5 lần, lứa tuổi phát hiện nhiều là 36-55 tuổi. II. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG Hỏi bệnh và khám lâm sàng là nề tàng trong đnahs giá bướu nhân tuyến giáp, và có thể phát hiện được dấu hiệu gợi ý ung thư tuyến giáp. Tuy nhiên đa số các bướu nhân tuyến giáp không có triệu chứng Hỏi về tiền sủ chiếu xạ vừng đầu cổ, tiền sử gia đình bị ung thư

BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ

Có hai khái niệm cần phân biệt: Thứ nhất: người bệnh đã được chẩn đoán đái tháo đường trước khi mang thai, trong quá trình diễn tiến của bệnh đái tháo đường, người bệnh có thai. Thứ hai : tình trạng tăng đường huyết được phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ, không loại trừ trường hợp người bệnh đã có đái tháo đường nhưng không được chẩn đoán. Trường hợp này được gọi là đái tháo đường thai kỳ thường phát hiện trong khoảng tuần thứ 24-28 thai kỳ. Muốn xác định xem người bệnh đã bị đái tháo đường

BỆNH BASEDOW

I. ĐỊNH NGHĨA Basedow là một bệnh tự miễn, cường giáp do hoạt động quá mức không ức chế được của tuyến giáp dẫn tới tăng sản xuất hormon tuyến giáp, gây nên các tổn hại về mô và rối loạn chuyển hóa. Bệnh còn có nhiều tên gọi khác nhau như bệnh Graves, Parry, bướu giáp lan tỏa nhiễm độc, bướu giáp có lồi mắt… Basedow là nguyên nhân gây cường giáp hay gặp nhất, có tính chất gia đình, bệnh thường gặp ở phụ nữ, tuồi 20 - 50.