PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU SAU ĐẺ

1. Đ ỊNH NGHĨA - Chảy máu sau đẻ là tai biến sản khoa thường gặp nhất và là nguyên nhân tử vong mẹ hàng đầu. - Chảy máu sau đẻ là chảy máu sau khi sổ thai trên 500ml hoặc có ảnh hưởng xấu đến toàn trạng của sản phụ. - Chảy máu sau đẻ có thể xảy ra sớm trong vòng 24 giờ sau đẻ hoặc xảy ra muộn đến 6 tuần của thời kỳ hậu sản.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TIM MẠCH VÀ THAI NGHÉN

1. KHÁI NIỆM Bệnh tim ở phụ nữ mang thai gây ra nhiều nguy cơ cho mẹ và con trong khi mang thai, sau khi đẻ và đặc biệt trong chuyển dạ. Tần suất mắc bệnh ở Việt nam khoảng 1-2% phụ nữ mang thai. Theo dõi, tiên lượng, xử trí bệnh đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chuyên khoa sản và tim mạch.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHỬA VẾT MỔ

1. Đ ỊNH NGHĨA Chửa ở vết mổ là một dạng thai ngoài tử cung do thai làm tổ ở vết sẹo mổ trên cơ tử cung. Đây là dạng bệnh lý hiếm gặp nhất của thai ngoài tử cung và thường gây ra hậu quả sẩy thai sớm, rau cài răng lược, vỡ tử cung.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHỬA TRỨNG

1. Đ ỊNH NGHĨA - Chửa trứng (hydatidiform mole) là một biến đổi bệnh lý của nguyên bào nuôi. - Bệnh đặc trưng bằng sự thoái hoá nước của các gai rau (hydropic degeneration) và sự quá sản của các nguyên bào nuôi (trophoblastic hyperplasia).

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHỬA NGOÀI TỬ CUNG

1. Đ ỊNH NGHĨA Chửa ngoài tử cung là trường hợp thai không làm tổ trong buồng tử cung. Có thể gặp ở nhiều vị trí khác nhau như ở vòi tử cung, buồng trứng, tại ống cổ tử cung hoặc tại các vị trí khác nhau trong ổ bụng, thậm chí ngoài ổ phúc mạc. Tuy nhiên, khoảng hơn 95% trường hợp chửa ngoài tử cung xảy ra ở vòi tử cung (55% ở loa, 25% ở eo, 17% ở đoạn bóng và chỉ 2% đoạn kẽ).

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ÁP XE VÚ

1. Đ ỊNH NGHĨA Áp xe vú là biến chứng nặng nề nhất, hậu quả của viêm ống dẫn sữa không được điều trị tốt. Tắc tia sữa, viêm hóa mủ tạo nên những ổ mủ tại vú. Thường gặp sau đẻ, đang cho con bú (tỷ lệ 2-3%).

PHÁC ĐỒ PHÁ THAI BẰNG THUỐC THAI DƯỚI 22 TUẦN

1. Đ ỊNH NGHĨA Phá thai bằng thuốc là phương pháp chấm dứt thai kỳ bằng cách sử dụng thuốc Mifepristone và Misoprostol.

PHÁC ĐỒ PHÁ THAI BẰNG THUỐC THAI DƯỚI 10 TUẦN

PHÁC ĐỒ PHÁ THAI BẰNG THUỐC THAI DƯỚI 10 TUẦN 1. Đ ỊNH NGHĨA Phá thai bằng thuốc là phương pháp chấm dứt thai kỳ bằng cách sử dụng thuốc Mifepristone và Misoprostol đối với thai hết 9 tuần (63 ngày) kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối.

U MÀNG NÃO

I. ĐỊNH NGHĨA: - U màng não (UMN) là loại u mọc từ màng nhện (không phải màng cứng), phát triển chậm, ngoài trục, thường lành tính, - Thường phẫu thuật lấy hết u, nhưng không phải luôn luôn lấy hết hoàn toàn - Vị trí hay gặp: dọc liềm não, vòm não hoặc cánh bé xương bướm - Thường gây tăng sản xương kế cận - Thường có vôi hóa. Mô học cổ điển: dạng thể cát - Có thể xảy ra bất cứ nơi nào có tế bào màng nhện (giữa não và xương sọ, trong não thất và dọc tủy sống). UMN lạc chổ có thể mọc trongxương

THOÁT VỊ TỦY - MÀNG TỦY

I. ĐỊNH NGHĨA: 1. Tật gai sống chẻ đôi mở: - Thoát vị màng tủy (TVMT) (Meningocele): Khiếm khuyết bẩm sinh cung sau đốt sống và màng tủy bị lộ ra ngoài, nhưng không có mô thần kinh bất thường. Khoảng 1/3 có biểu hiện khiếm khuyết thần kinh. - Thoát vị tủy - màng tủy (TVTMT-Myelomeningocele): Khiếm khuyết bẩm sinh cung sau đốt sống và màng tủy lộ ra ngoài dưới dạng nang, kèm theo những bất thường về chức năng hay cấu trúc của tủy sống hoặc chùm đuôi ngựa. 2. Tật gai đôi ẩn (spina bifida