VIÊM QUANH CHÓP

1. NGUYÊN NHÂN - Do viêm tủy, nhiễm trùng tủy - Do những sai lầm trong điều trị nội nha: + Khoan rửa ống tủy đẩy các chất dơ bẩn ra ngoài chóp + Trám ống tủy ra ngoài chóp răng + Đặt thuốc diệt tủy nhiều + Băng thuốc sát khuẩn nhiều + Lấy tủy, trám tủy sót - Răng có tủy bình thường nhưng bị chấn thương khớp cắn do miếng trám cao hay do nghiến răng. - Do vật lạ như xương cá, tăm xỉa răng, lông bàn chải nhét vào kẽ răng

PHẪU THUẬT NHỔ RĂNG KHÔN

1. ĐỊNH NGHĨA Răng khôn là răng số 8 trên cung hàm, tùy bệnh nhân có răng khôn hay không có răng khôn. Răng khôn mọc lệch hay kẹt sẽ gây các biến chứng thì cần loaị bỏ. Nêú răng khôn mọc thẳng, tham gia chức năng ăn nhai bình thường thì vẫn giữ lại răng. 2. NGUYÊN NHÂN Răng mọc lệch gây tổn thương cho mô mềm và không kéo lại đúng chỗ được nhờ can thiệp chỉnh hình. Ví dụ như khi răng khôn hàm trên mọc lệch ra phía ngoài có thể gây chấn thương má. Răng ngầm, nếu xác định chỉ bị ngầm một phần và

KHE HỞ VÒM MIỆNG

I/ ĐỊNH NGHĨA - Khe hở vòm miệng là khuyết tật bẩm sinh, làm tách rời cấu trúc vòm miệng, bao gồm xương vòm miệng, khối cơ nâng vòm hầu, cơ căng màn hầu và niêm mạc. II/ NGUYÊN NHÂN - Nguyên nhân ngoại lai: các yếu tố tác động xảy ra trong quá trình hình thành và phát triển trong giai đoạn đầu của thời kỳ bào thai: + Vật lý: phóng xạ, tia X, nhiệt học, cơ học... + Hóa học: thuốc trừ sâu, dioxin, chì, carbon... + Sinh học: virus, xoắn khuẩn, các loại vi khuẩn khác... + Thần kinh: stress tâm lý.

ĐIỀU TRỊ KHE HỞ MÔI

1. ĐỊNH NGHĨA - Khe hở môi là khuyết tật bẩm sinh, làm tách rời cấu trúc môi bao gồm da, cơ vòng môi, niêm mạc môi từ làn môi đỏ đến nền mũi. Có thể ở một bên hoặc cả hai bên. 2. NGUYÊN NHÂN - Nguyên nhân ngoại lai: các yếu tố tác động xảy ra trong quá trình hình thành và phát triển trong giai đoạn đầu của thời kỳ bào thai: + Vật lý: phóng xạ, tia X, nhiệt học, cơ học... + Hóa học: thuốc trừ sâu, dioxin, chì, carbon... + Sinh học: virus, xoắn khuẩn, các loại vi khuẩn khác... + Thần kinh: stress

ĐAU DÂY THẦN KINH V

I. ĐỊNH NGHĨA Đau dây thần kinh V hay dây tam thoa là chứng đau nửa mặt với đặc trưng là các cơn đau ngắn, dữ dội, xuất hiện tự nhiên hoặc do kích thích. II. NGUYÊN NHÂN - Thường không xác định rõ được nguyên nhân gây đau dây V. - Trong một số trường hợp, có thể do: + Chèn ép dây thần kinh V. + Rối loạn khử myelin nguyên phát: bệnh xơ cứng rải rác. + Dây thần kinh V bị xâm nhập vào vùng rễ thần kinh V hay hạch Gasser trong một số bệnh: Carcinoma, Sarcoidosis...

ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÙNG MẶT

1. NGUYÊN NHÂN: - Tai nạn giao thông - Hoạt động bạo lực - Tai nạn sinh hoạt 2. CHẤN THƯƠNG PHẦN MỀM: 1.1. Chẩn đoán: - Dựa trên các hình thái của vết thương: • vết thương đụng đập (có hoặc không có tụ máu). • Vết thương xây sát. • Vết thương xuyên. • Vết thương thiếu hổng.

VIÊM V.A CẤP VÀ MẠN TÍNH

V.A (Végétations Adénoides) là một tổ chức lympho nằm ở vòm họng, là một phần thuộc vòng bạch huyết Waldeyer, còn gọi là amiđan Luschka.V.A phát triển mạnh ở lứa tuổi nhỏ và bắt đầu thoái triển từ 5-6 tuổi trở đi. Viêm V.A cấp tính là viêm nhiễm cấp tính, xuất tiết hoặc có mủ ở amiđan Lushka ngay từ nhỏ, cũng có thể gặp ở trẻ lớn và người lớn (nhưng rất hiếm).Viêm V.A mạn tính là tình trạng V.A quá phát hoặc xơ hoá sau viêm nhiễm cấp tính nhiều lần.

VIÊM TAI XƯƠNG CHŨM CẤP TÍNH TRẺ EM

Viêm xương chũm cấp tính là tình trạng viêm các thông bào xương chũm trong xương thái dương. Tình trạng này luôn kèm theo một viêm tai giữa cấp tính và có thể là một bước tiến triển nặng hơn của một viêm tai giữa mạn tính.

VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH

Viêm tai giữa (VTG) mạn tính được định nghĩa là tình trạng viêm niêm mạc tai giữa kéo dài trên 12 tuần, không đáp ứng với điều trị nội khoa, màng nhĩ bị thủng, chảy tai, phù nề niêm mạc trong tai giữa và xương chũm (sào đạo, sào bào, thông bào).

VIÊM PHÙ NỀ THANH THIỆT CẤP TÍNH

Là tình trạng phù nề các cấu trúc của thanh thiệt gây ra tình trạng tắc nghẽn của hạ họng và vùng thượng thanh môn do các nguyên nhân khác nhau.