PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP HEN PHẾ QUẢN

1. ĐỊNH NGHĨA Hen là một bệnh lý đa dạng, có đặc điểm là viêm đường thở mạn tính. Hen được định nghĩa bởi sự hiện diện của bệnh sửcó các triệu chứng hô hấp như khò khè, khó thở, nặng ngực và ho, các triệu chứng này thay đổi theo thời gian và về cường độ, cùng với sự dao động của giới hạn luồng khí thở ra. Cơn hen cấp là tình trạng nặng lên của các triệuchứng hen như khó thở, nặng ngực, thở rít hoặcphối hợp các triệu chứng này. Trong cơn hen cấp thường có giảm các chỉ số thông khí phổinhư FEV1

HƯỚNG DẪN CHẦN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG MẮC PHẢI

1. ĐỊNH NGHĨA Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng là tình trạng nhiễm khuẩn của nhu mô phổi xảy ra ở ngoài bệnh viện, bao gồm viêm phế nang, ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận hoặc viêm tổ chức kẽ của phổi. Tác nhân gây viêm phổi có thể là các vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm nhưng không do trực khuẩn lao.

TỔNG QUAN VỀ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN VÀ VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY

1. ĐỊNH NGHĨA Theo Hướng dẫn năm 2016 của Hội Lồng ngực Mỹ (The American Thoracic Society) và Hội Bệnh nhiễm trùng Mỹ (Infectious Diseases Society of America) - Viêm phổi bệnh viện (VPBV) là viêm phổi xuất hiện sau khi vào viện 48 giờ mà không có biểu hiện hoặc ủ bệnh tại thời điểm vào viện. - Viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM) là viêm phổi xuất hiện sau khi đặt ống nội khí quản 48 giờ. - Viêm phổi bệnh viện và viêm phổi liên quan thở máy được coi là hai nhóm bệnh riêng biệt. - Hiện nay viêm

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ ÁP XE PHỔI

1. ĐẠI CƯƠNG: Áp xe phổi là ổ mủ trong nhu mô phổi do viêm nhiễm hoại tử cấp tính không phải lao, sau khi ộc mủ tạo thành hang. Áp xe phổi có thể có một hoặc nhiều ổ. Khi điều trị nội khoa quá 6 tuần thất bại thì gọi là áp xe phổi mạn tính.

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

1. ĐẠI CƯƠNG Tràn dịch màng phổi (TDMP) là tình trạng xuất hiện dịch trong khoang màng phổi nhiều hơn mức bình thường (khoảng 14 ml).

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÀN VÀ ĐIỀU TRỊ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI

1. ĐẠI CƯƠNG Tràn khí màng phổi (TKMP) là tình trạng xuất hiện khí trong khoang màng phổi. TKMP thường được chia thành TKMP tự phát nguyên phát, TKMP tự phát thứ phát, TKMP do chấn thương và TKMP do các thủ thuật chẩn đoán và điều trị gây ra.

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HO RA MÁU

1.ĐẠI CƯƠNG Ho ra máu là một cấp cứu nội khoa. Máu từ đường hô hấp dưới được ho, khạc, trào, ộc ra ngoài qua đường miệngmũi. Ho ra máu là một dấu hiệu liên quan tới nhiều bệnh: phổi, phế quản (nhiểm khuẩn, ung thư), bệnh lí tim mạch, chấn thương lồng ngực, các bệnh tự miễn, các thuốc hoặc độc tố và dị vật đường hô hấp dưới. Ho ra máu cũng có thể là biến chứng của các thủ thuật can thiệp ở phế quản – phổi.

BỆNH VẢY NẾN

1. Định nghĩa Vảy nến là bệnh mạn tính, tiến triển từng đợt, dai dẳng, căn nguyên của bệnh chưa rõ.Bệnh thường gặp ở Việt Nam và các nước trên thế giới. Tỷ lệ bệnh vảy nến chiếm khoảng 2-3% dân số tùy theo từng khu vực. Ở Việt Nam, theo số liệu thống kê tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2010, tỷ lệ bệnh nhân vảy nến chiếm khoảng 2,2% tổng số bệnh nhân đến khám bệnh. Hình thái lâm sàng của bệnh vảy nến đa dạng, ngoài thương tổn da còn có thương tổn niêm mạc, móng và khớp xương. Do ảnh hưởng

LUPUS BAN ĐỎ

ẠI CƯƠNG - Lupus ban đỏ là bệnh tự miễn, biểu hiện bằng viêm cấp hoặc mãn tính các mô khác nhau của cơ thể. Bệnh cũng giống như các bệnh tự miễn khác, xảy ra khi hệ miễn dịch tự sản xuất kháng thể tự tấn công vào các cơ quan trong cơ thể, gây viêm và hủy hoại mô. Bệnh gây ảnh hưởng lên khớp, da, phổi, tim, mạch máu, thận, hệ thần kinh và tế bào máu…, có thể gây tử vong. Bệnh thường có hai giai đoạn bệnh nặng và nhẹ xen kẽ nhau. - Bệnh gồm nhiều thể khác nhau: + Lupus ban đỏ hệ thống(Systemic

VIÊM BÌ CƠ DERMATOMYOSITIS

ĐẠI CƯƠNG - Viêm bì cơ là bệnh da hiếm gặp, chưa rõ căn nguyên, cơ chế bệnh sinh phức tạp. - Biểu hiện chủ yếu là các tổn thương ở da,yếu cơ và viêm cơ. - Bệnh có thể gây tổn thương ở một số cơ quan khác như tim mạch, hô hấp,thực quản, khớp. - Cần phân biệt với bệnh Viêm đa cơ: viêm nhiều cơ nhưng không có tổn thương da.