VIÊM V.A CẤP VÀ MẠN TÍNH

1. ĐỊNH NGHĨA V.A (Végétations Adénoides) là một tổ chức lympho nằm ở vòm họng, là một phần thuộc vòng bạch huyết Waldeyer, còn gọi là amiđan Luschka. V.A phát triển mạnh ở lứa tuổi nhỏ và bắt đầu thoái triển từ 5-6 tuổi trở đi. Viêm V.A cấp tính là viêm nhiễm cấp tính, xuất tiết hoặc có mủ ở amiđan Lushka ngay từ nhỏ, cũng có thể gặp ở trẻ lớn và người lớn (nhưng rất hiếm). Viêm V.A mạn tính là tình trạng V.A quá phát hoặc xơ hoá sau viêm nhiễm cấp tính nhiều lần. 2. NGUYÊN NHÂN − Virus:

VIÊM TAI XƯƠNG CHŨM CẤP TÍNH TRẺ EM

1. ĐỊNH NGHĨA Viêm xương chũm cấp tính là tình trạng viêm các thông bào xương chũm trong xương thái dương. Tình trạng này luôn kèm theo một viêm tai giữa cấp tính và có thể là một bước tiến triển nặng hơn của một viêm tai giữa mạn tính. 2. NGUYÊN NHÂN Nguyên nhân thường do các loại vi trùng: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Streptococci nhóm A (GAS). Ngoài ra có thể còn do: Pseudomonas aeruginosa, vi khuẩn gram âm và kị khí.

VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH

1. ĐỊNH NGHĨA Viêm tai giữa (VTG) mạn tính được định nghĩa là tình trạng viêm niêm mạc tai giữa kéo dài trên 12 tuần, không đáp ứng với điều trị nội khoa, màng nhĩ bị thủng, chảy tai, phù nề niêm mạc trong tai giữa và xương chũm (sào đạo, sào bào, thông bào). 2. NGUYÊN NHÂN Viêm tai giữa thường được gây ra bởi nhiễm các tác nhân gây bệnh do virus, vi khuẩn hay nấm. Vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất là Streptococcus pneumoniae. Những trường hợp khác bao gồm Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus

VIÊM PHÙ NỀ THANH THIỆT CẤP TÍNH

1. ĐỊNH NGHĨA Là tình trạng phù nề các cấu trúc của thanh thiệt gây ra tình trạng tắc nghẽn của hạ họng và vùng thượng thanh môn do các nguyên nhân khác nhau. 2. NGUYÊN NHÂN Có thể chia thành hai nhóm nguyên nhân chính: Nguyên nhân do nhiễm trùng: Ở người lớn hay gặp nhất là do Haemophilus influenzae (25%), tiếp theo là Streptococcus pneumoniae. Ngoài ra viêm phù nền thanh thiệt cấp cũng có thể do virus gây nên như herpes simplex virus (HSV) và nấm Candida, Aspergillus. Ở trẻ em Haemophilus

VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH

1. ĐỊNH NGHĨA Viêm mũi xoang mạn tính là viêm niêm mạc mũi xoang với các triệu chứng: đau nhức âm ỉ vùng mặt, ngạt mũi, giảm ngửi, ho, khịt khạc đờm, soi mũi thấy khe giữa, đôi khi cả khe trên có mủ. Người bệnh có thể bị sốt, kém tập trung, người mệt mỏi. Các triệu chứng này kéo dài trên 12 tuần. 2. NGUYÊN NHÂN − Do viêm mũi xoang cấp không được điều trị đúng mức. − Do viêm mũi xoang dị ứng. − Do các yếu tố môi trường (thuốc lá, ô nhiễm, chất kích thích,…). − Do cấu trúc giải phẫu bất thường

VIÊM MŨI XOANG DO NẤM (THỂ KHÔNG XÂM NHẬP)

1. ĐỊNH NGHĨA Viêm mũi xoang do nấm (thể không xâm nhập - còn gọi là u nấm) là tình trạng viêm mũi xoang kéo dài với sự hiện diện của nấm gây tổn thương niêm mạc. 2. NGUYÊN NHÂN 2.1. Do hít phải các bào tử nấm trong môi trường xung quanh Chúng sẽ bám vào hốc mũi xoang chờ cơ hội gây bệnh. 2.2. Nguyên nhân có liên quan đến răng chiếm 1/3 trường hợp Các sợi nấm phát triển trong chất hàn răng là oxit kẽm có trong eugenat đi qua đỉnh răng vào trong xoang. Thời gian từ lúc chăm sóc răng đến khi chẩn

VIÊM MŨI XOANG CẤP TÍNH

1. ĐỊNH NGHĨA Viêm mũi xoang được hiểu theo nghĩa rộng là viêm mũi và các xoang cạnh mũi, gây ra một nhóm các rối loạn. Phân loại viêm mũi xoang theo thời gian bị viêm gồm có: cấp tính (từ 4 tuần trở lại), bán cấp tính (4-12 tuần) và mạn tính (trên 12 tuần). Có thể phân chia thành viêm mũi xoang cấp tính tái phát (lớn hơn hoặc bằng 4 đợt trong một năm mà không có triệu chứng của viêm mũi xoang mạn tính) và viêm mũi xoang cấp tính kịch phát. 2. NGUYÊN NHÂN Viêm mũi xoang do các nhóm nguyên nhân

VIÊM AMIDAN CẤP VÀ MẠN TÍNH

1. ĐỊNH NGHĨA Viêm amiđan cấp tính là viêm sung huyết và xuất tiết của amiđan khẩu cái, thường gặp ở trẻ ở lứa tuổi học đường 5-15 tuổi, do vi khuẩn hoặc virus gây nên, thường thấy ở thời kỳ đầu của nhiều bệnh viêm nhiễm vì vậy có người coi amiđan là "cửa vào" của một số vi khuẩn hay virus như: viêm khớp cấp, bại liệt, dịch viêm não, viêm màng não. Viêm amiđan mạn tính là hiện tượng viêm thường xuyên, viêm đi viêm lại nhiều lần của amiđan khẩu cái. Tùy theo mức độ viêm nhiễm và phản ứng của cơ

ĐIẾC ĐỘT NGỘT

1. ĐỊNH NGHĨA Điếc đột ngột thường được hiểu là một bệnh cảnh điếc thần kinh giác quan trên 30 dB ở 3 tần số liên tiếp và khởi phát trong vòng 3 ngày. Điếc đột ngột là một cấp cứu tai mũi họng. Bệnh có thể diễn biến trong vòng vài giờ đến vài ngày. Mức độ điếc và tính chất rất khác nhau, điếc có thể xẩy ra một bên tai hoặc cả hai tai, mức độ từ nghe kém nhẹ đến điếc nặng hoàn toàn trên ít nhất ba tần số liên tiếp. Tiến triển đôi khi có thể trở lại bình thường hoặc gần bình thường, nhưng hầu hết

DỊ VẬT THỰC QUẢN

1. ĐỊNH NGHĨA − Dị vật thực quản là những vật mắc lại trên đường ăn từ miệng thực quản tới tâm vị. − Là cấp cứu thường gặp trong cấp cứu tai mũi họng ở nước ta. − Gặp ở người lớn nhiều hơn trẻ em, nam nhiều hơn nữ. Các loại dị vật hữu cơ và có hình thái sắc nhọn như; xương cá, gà, vịt… dễ gây viêm nhiễm và biến chứng hơn dị vật vô cơ, hình thái tròn tù như: đồng xu, hạt vải… − Nếu phát hiện sớm thì xử trí đơn giản, ít tốn kém. Khi phát hiện muộn điều trị phức tạp và tốn kém, thậm chí có thể