PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VIÊM QUANH KHỚP VAI

I. ĐẠI CƯƠNG Viêm quanh khớp vai (VQKV) là thuật ngữ dùng chung cho các bệnh lý của các cấu trúc phần mềm cạnh khớp vai: gân, túi thanh dịch, bao khớp; không bao gồm các bệnh lý có tổn thương đầu xương, sụn khớp và màng hoạt dịch như viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp, ... Có 3 thể lâm sàng thường gặp của viêm quanh khớp vai: VQKV đơn thuần thường do bệnh lý gân cơ; VQKV thể đông cứng do viêm dính, co thắt bao khớp, bao khớp dày, dẫn đến giảm vận động khớp ổ chảo - cánh tay; VQKV thể

CHÂM CỨU ĐIỀU TRỊ HỔ TRỢ CHỨNG TỰ KỶ Ở TRẺ EM

I. Định nghĩa: Tự kỷ trẻ em, một khái niệm mới được đưa ra bởi BS tâm lý Eugen Bleuler (Thuỵ Sỹ) từ đầu thế kỉ XX. Tới thập niên 40 của thế kỷ XX, các bác sỹ tâm thần như Leo Kanner (Mỹ) và Hans Asperger (Úc) đã nghiên cứu và xem đây là một rối loạn phát triển đặt biệt. Đó là rối loạn phát triển lan toả do bất thường của não bộ trẻ, khởi phát sớm trong 3 năm đầu đời và tồn tại kéo dài với biểu hiện đặc trưng ở 3 lĩnh vực là: 1) giảm khả năng tương tác xã hội, 2) giảm giao tiếp ngôn ngữ và 3)

ĐIỀU TRỊ DI CHỨNG TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

I. Định nghĩa:: TBMMN hay đột quỵ (stroke) là dấu hiệu phát triển nhanh trên lâm sàng của một rối loạn khu trú chức năng của não kéo dài trên 24 giờ và thường do nguyên nhân mạch máu. II. Đại cương: - Hình thành đột quỵ từ một trong hai thể bệnh lý mạch máu não; thiếu máu não cục bộ hoặc xuất huyết. Thiếu máu não cục bộ là nguyên nhân thường gặp nhất ở đột quỵ do tắc mạch máu tại chỗ hoặc do lấp mạch từ nơi khác đưa đến. - Thiếu máu não thoáng qua và đột quỵ cấp tính là những bệnh cấp cứu nội

VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

I. Định nghĩa: Viêm khớp dạng thấp (PCE: polyarthrite chronique évolutive) là một bệnh khớp mạn tính thường gặp ở phụ nữ, tuổi trung niên, tổn thương giải phẩu chủ yếu là tình trạng viêm không đặc hiệu của màng hoạt dịch do các rối loạn về miễn dịch mà nguyên nhân chưa được xác định. Bệnh diễn biến kéo dài nhiều năm, tiến triển từng đợt có xu hướng tăng dần, dẫn đến tổn thương sụn khớp, ăn mòn xương gây biến dạng khớp, dính khớp và mất chức năng vận động của khớp. II. Đại cương: Theo YHCT

ĐIỀU TRỊ SUY NHƯỢC THẦN KINH

I. Định nghĩa: Là một hội chứng rối loạn tâm thể biểu hiện qua các rối loạn hoạt động thần kinh cao cấp và thể lực, dễ mệt mỏi sau một sự gắng sức về hoạt động trí óc hoặc thể lực, kèm theo các cảm giác khó chịu, rối loạn tư duy, mất ngủ, hay quên, đau đầu hoặc đau và co thắt các cơ, cáu kỉnh, lo âu, đặc trưng chủ yếu là sự suy giảm hoạt động tưduy và lao động thể lực. II. Đại cương: Các rối loạn tâm căn là một nhóm nhiều rối loạn có căn nguyên tâm lý trong bệnh lý tâm thần, chiếm 3-5% dân số,

ĐIỀU TRỊ ĐAU VÙNG THẮT LƯNG

I. Định nghĩa: Đau thắt lưng là hội chứng do đau khu trú trong khoảng từ ngang mức L1 đến nếp lằn mông. bao gồm da, tổ chức dưới da, cơ, xương và các bộ phận ở sâu. Đau có thể kèm theo biến dạng, hạn chế vận động hoặc không. II. Đại cương: đây là một hội chứng xương khớp hay gặp nhất trong thực hành lâm sàng. Khoảng 65% - 80% những người trưởng thành trong cộng đồng có đau cột sống thắt lưng cấp tính hoặc từng đợt một vài lần trong cuộc đời và khoảng 10% số này chuyển thành đau cột sống thắt

ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH LIÊN SƯỜN

I. Định nghĩa: Đau thần kinh liên sườn là bệnh cảnh xuất hiện khi dây thần kinh liên sườn bị tổn thương ( viêm nhiễm, chèn ép) tùy vào vị trí mức độ, số lượng dây thần kinh liên sườn bị tổn thương trên lâm sàng mà bệnh nhân có biểu hiện khác nhau. II. Đại cương: Bệnh đau dây thần kinh liên sườn thường gây ra những cơn đau nhói từng đợt hoặc kéo dài dọc theo dây thần kinh liên sườn. Là chứng được mô tả trong phạm vi chứng hiếp thống của YHCT do can khí uất kết, can hỏa quá mạnh hoặc do khí trệ

ĐIỀU TRỊ ĐAU QUANH KHỚP VAI

I. Định nghĩa: Viêm quanh khớp vai là thuật ngữ dùng chung cho các bệnh lý viêm các cấu trúc phần mềm quanh khớp vai: gân, túi thanh dịch, bao khớp; không bao gồm các bệnh lý có tổn thương đầu xương, sụn khớp và màng hoạt dịch như viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp… II. Đại cương: Viêm quanh khớp vai (VQKV) thuộc nhóm bệnh thấp ngoài khớp, theo phân loại của YHHĐ. VQKV thì là một cụm từ chỉ tất cả những trường hợp đau và hạn chế vận động khớp vai do tổn thương phần mềm quanh

ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY

I. Định nghĩa: Đau vai gáy là một hội chứng do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới hậu quả vai và gáy đ au, thậm chí đau tê lan xuống cánh, cẳng, ngón tay. II. Đại cương: Bệnh được mô tả trong phạm vi chứng kiên thống, kiên ngung, hậu kiên ngung. Nguyên nhân do phong hàn thấp xâm phạm vào các kinh mạch gây ra. Nhân lúc tấu lý sơ hở, tà khí thừa cơ xâm nhập vào bì phu kinh lạc gây tắc trở kinh mạch, gây đau. Triệu chứng tại chỗ vai gáy co cứng ,quay cổ khó. Ấn cơ thang, cơ ức ,cơ đòn chũm đau

ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH TỌA

I. Định nghĩa: Đau dây thần kinh hông là hội chứng đau rễ thần kinh thắt lưng V và cùng I, đau lan từ thắt lưng xuống mông dọc theo mặt sau đùi xuống cẳng chân, lan ra ngón cái hoặc ngón út (tùy theo rễ bị đau). Nguyên nhân do bị thoát vị đĩa đệm, thoái hóa đốt sống, viêm đốt sống… II. Đại cương: Bệnh được mô tả trong phạm vi chứng thấp tý của YHCT.Còn gọi là chứng tọa cốt phong, hoặc yêu cước thống , tọa điền phong. Tý là tắc không thông. Bệnh ở xương thì mình nặng nề. Bệnh ở mạch thì huyết